Giới tính: Nam
Quê quán: Làng Phương Cần
Thông tin hoạt động
Năm 1930 là cựu lý trưởng, địch theo dõi vì nghi hoạt động cộng sản.
Năm sinh: 1909
Giới tính: Nam
Bí danh: Sơn
Quê quán: Làng Tiên Hội
Họ tên cha: Phạm Huy Tương
Họ tên mẹ: Võ Thị Nhiêu
Thông tin hoạt động
Tháng 10/1930 gia nhập đảng cộng sản, sau đó là Thư ký Thường vụ Tỉnh uỷ, phu trách Cứu tế Đỏ Bị bắt ngày 11/6/1931 và bị kết án 13 năm tù khổ sai và 7 năm quản thúc. Chết trong nhà lao Vinh đêm 28 rạng 29/8/1931
Năm sinh: 1901
Giới tính: Nam
Bí danh: Cửu Phước
Quê quán: Làng Phương Cần
Thông tin hoạt động
Năm 1930: Là Đảng viên Đảng cộng sản thuộc chi bộ đảng Phương Cần, Hoàng Mai, Quỳnh Lưu.
Năm sinh: 1911
Giới tính: Nam
Bí danh: Học Phiệt
Quê quán: Làng Tiên Yên
Họ tên cha: Phạm Tam Kiên
Họ tên mẹ: Đinh Thị Hiệp
Thông tin hoạt động
ặtNm 1931: Là Đảng viên Đảng cộng sản, uỷ viên huyện uỷ huện Quỳnh Lưu, bị địch bắt giam ngày 13/12/1931, số tù 317 Năm 1932: Bị kết án 1 năm 6 tháng tù giam, 9 tháng quản thúc theo bản án số 31 ngày 9/1/1932 của toà abs Nam triều tỉnh Nghệ An. Ngày 24/5/1932: Khâm sứ Trung kỳ nâng án lên 5 năm tù, 3 năm quản thúc vì là huện uỷ viên. Ngày 9/3/1933: Được tha.