Danh Sách Chiến Sỹ Cách Mạng

Nguyễn Văn Thới


Năm sinh: 1917

Giới tính: Nam

Quê quán: Làng Võ Liệt

Họ tên cha: Nguyễn Văn Thơi

Thông tin hoạt động


Ngày 10/12/1940 được kết nạp và Đảng cộng sản và được phân công làm công tác tuyên truyền của Tổng bộ Võ Liệt. Ngày 3/4/1941 bị bắt. Tháng 7/1941 bị toà án Nam triều tỉnh Nghệ An kết án 12 năm tù khổ sai và 12 năm quản thúc(theo bản án số 135 ngày 18/7/1941) Ngày 29/10/1941 bị đưa đi giam tại nhà tù Ban Mê Thuột

Phan Thái Thụ


Năm sinh: 1908

Giới tính: Nam

Bí danh: Thuận

Quê quán: Làng Thụ Thành

Họ tên cha: Phan Thái Mai

Họ tên mẹ: Lê Thị Phổ

Thông tin hoạt động


Năm 1930 là Bí thư huyện bộ cộng sản Thanh Chương. Ngày 16/5/1931 bị bắt giam tại Thanh Chương. Tháng 7/1932 bị toà án Nam triều tỉnh Nghệ An kết án 3 năm tù giam và 3 năm quản thúc(theo bản án số 13 ngày 14/1/1932 ). Ngày 21/1/1932 bị đưa đi giam ở nhà tù Đà Nẵng. Ngày 14/7/1933 được giảm án 6 tháng tù giam. Ngày 16/2/1934 được tha

Phan Sỹ Thuần


Giới tính: Nam

Quê quán: làng Thịnh Đại

Họ tên cha: Phan sỹ Tuân

Họ tên mẹ: Trần Thị Út

Thông tin hoạt động


Âmnmw 1930 tham gia tổ chức " Nông hội". năm 1931 được kết ạnp vào "Đoàn thanh niên cộng sản", sau đó được giữ chức Bí thư chi đoàn. Ngày 25/10/1931 bị bắt giam tại Thanh Chương, số tù : 824. Tháng 1/1932 bị toà án Nam triều tỉnh Nghệ An kết án 3 năm tù giam và 3 năm quản thúc(theo bản án số 13 ngày 14/1/1932). Ngày 21/1/1932 bị đưa đi giam tại nhà tù Đà Nẵng, số tù: 255. Ngày 25/4/1934 được tha

Nguyễn Thị Phúc


Năm sinh: 1914

Giới tính: Nam

Bí danh: Phi

Quê quán: Làng Kim Cẩm

Họ tên cha: Nguyễn Đức Đồng

Họ tên mẹ: Cao Thị Táo

Thông tin hoạt động


Năm 1930: Là nữ sinh trường Vinh, bị địch bắt sau được tha vì tình nghi hoạt động chính trị. Năm 1931: Là nhân viên ấn loát của Xứ uỷ Trung kỳ, bị bang tá làng Kim Nguyên bắt tại Tân Hợp (Nghi Lộc). Bị toà án Nam triều tỉnh Nghệ An kết án 7 năm tù khổ sai và 3 năm quản thúc theo bản án số 44 ngày 9/1/1932. Bị giam tại nhà lao Vinh.Tháng 4/1932: Tham gia hoạt động tuyên truyền trong nhà lao Vinh. Tháng 5/1932: Mức án trong bản án số 44 được chuyển thành 5 năm tù khổ sai và 2 năm 6 tháng quản thúc theo bản án số 693 ngày 24/5/1932 của hội đồng cơ mật. Tết năm 1934 được giảm án 1 năm. Được tha ngày 13/2/1934. Sau khi được tha, tiếp tục hoạt động cách mạng Tháng 7/1939: Bị địch bắt đưa về quản thúc tại địa phương ngày 12/7/1939. Ngày 13/3/1941: Bị mật thám Hà Tĩnh bắt lần thứ 4 vì tiếp tục hoạt động cộng sản. Bị toà án Nam triều tỉnh Nghệ An kết án 4 năm tù giam và 4 năm quản thúc theo bản án số 50 ngày 24/7/1942. Ngày 3/11/1941; Chết tại bệnh vện Hà Tĩnh.

Danh Nhân Cách Mạng Liên Quan