Năm sinh: 1916
Giới tính: Nam
Quê quán: Làng Văn Thiện
Họ tên cha: Võ Văn Thông
Họ tên mẹ: Thị Choát
Thông tin hoạt động
Năm 1941 là đảng viên Đảng cộng sản. Tháng 1/1942 bị toà án Nam triều tỉnh Nghệ An kết án 4 năm tù giam và 4 năm quản thúc(theo bản án số 26 ngày 30/1/1942 )
Giới tính: Nam
Quê quán: Làng Du Phúc
Thông tin hoạt động
Ngày 17/4/1941: Bị địch bắt vì nghi hoạt động cộng sản. Ngày 19/4/1941: được tha và trả về địa phương.
Năm sinh: 1912
Giới tính: Nam
Quê quán: làng Lương Giang
Họ tên cha: Trần Văn Điềm
Họ tên mẹ: Nguyễn Thị Khuyên
Thông tin hoạt động
Năm 1930 là đảng viên Đảng cộng sản, uỷ viên tổng bộ B thuộc tổng Đặng Sơn Ngày 1/10/1931 bị bắt và bị giam ở Anh Sơn, số tù 553. Tháng 11/1931 bị toà án Nam triều tỉnh Nghệ An kết án 3 năm tù giam và 2 năm quản thúc(theo bản án số 182 ngày 10/11/1931). Ngày 16/1/1932 bị đưa đi giam giữ tại nhà tù Đà Lạt. Tết năm 1933 được giảm 6 tháng tù giam. Ngày 31/3/1934 được tha
Năm sinh: 1899
Giới tính: Nam
Quê quán: Làng Phong Sơn
Họ tên cha: Phan Sơn
Họ tên mẹ: Phan Thị Ái
Thông tin hoạt động
Ngày 7/12/1931: Bị địch bắt giam vì là Đảng viên đảng cộng sản, được giao phụ trách công tác điều tra của chi bộ. Tháng 1/1932; Toà án Nam triều tỉnh Nghệ An kết án 2 năm tù giam và 2 năm quản thúc theo bản án số 13 ngày 14/1/1932. Tháng 3/1933: được đề nghị xét tha để đưa về quê quản thúc tại quê nhưng không được chấp nhận vì còn liên quan đến hoạt động cách mạng khác. Tháng 4/1933: Bị toà án Nam triều tỉnh Nghệ An kết án lần thứ 2 với thời hạn 7 năm tù giam, 3 năm quản thúc và bị tịch thu tài sản theo bản án số 74 ngày 27/4/1933. Bị địch giam tại nhà lao Vinh, số tù: 201. Được địch cho giảm án 2 lần: giảm 3 năm (đầu năm 1941), và giảm 6 tháng (tháng 9/1934). Tháng 1/1935: Được tha. Ngày 22/3/1941: Bị địch bắt lần thứ 2 tại Thanh Chương vì bị tố giác là tiếp tục tham gia hoạt động cộng sản ở Đặng Sơn. Ngày 19/4/1941: Bị địch giải về làng giao cho địa phương quản thúc.