Danh Sách Chiến Sỹ Cách Mạng

Lê Tham


Năm sinh: 1893

Giới tính: Nam

Quê quán: Làng Phúc Mỹ

Họ tên cha: Lê Tuân

Họ tên mẹ: Lê Thị Cúc

Thông tin hoạt động


Tháng 7/1930 được kết nạp vào Đảng cộng sản. Cuối năm 1930 bị bắt giam 1 tháng

Lê Thọ


Năm sinh: 1889

Giới tính: Nam

Quê quán: Làng Yên Dũng Thượng

Họ tên cha: Lê Thư

Thông tin hoạt động


Năm 1930 là đảng viên thuộc chi bộ cộng sản Khu uỷ Bến Thuỷ, sau chuyển sang nhận nhiệm vụ ở Xứ uỷ Trung Kỳ Ngày 16/9/1931 bị bắt. Tháng 11/1931 bị toà án Nam triều tỉnh Nghệ An kết án 9 năm tù khổ sai và 5 năm quản thúc(theo bản án số 188 ngày 18/11/1931). Ngày 29/1/1932 bị đưa đi đày ở nhà tù Kon Tum rồi chuyển sang nhà tù Ban Mê Thuột (năm 1933), số tù 2549 Tết năm 1933 được giảm án 2 năm tù. Ngày 23/7/1936 được tự do

Nguyễn Phúc Thịnh


Năm sinh: 1900

Giới tính: Nam

Bí danh: Cu Thịnh

Quê quán: Làng Yên Dũng Thượng

Họ tên cha: Nguyễn Thinh

Họ tên mẹ: Nguyễn Thị Can

Thông tin hoạt động


Tháng 5/1931 gia nhập Đảng cộng sản do đồng chí Khai giới thiệu, đã hiến nhà cho cơ quan trực tiếp của Đảng. Là liên lạc cho đồng chí Lê Thọ- Xứ uỷ Trung Kỳ, bị bắt ngày 24/9/1931. Bị toà án Nam triều tỉnh Nghệ An kết án 30 tháng tù giam và 1 năm quản thúc(theo bản án số 188 ngày 28/11/1931). Bị đưa đi đày ở nhà lao tỉnh Quảng Nam ngày 12/1/1932. Năm 1932 bị toà án Nam triều tỉnh Nghệ An kết án tiếp 9 năm tù khổ sai và 5 năm quản thúc(theo bản án số 28 ngày 18/1/1932 )vì che dấu cho uỷ viên xứ uỷ Trung Kỳ. Được giảm án 2 lần tổng số 30 thnág vào các năm 1933, 1935. Được trả tự do ngày 17/7/1936

Phan Thiên


Năm sinh: 1893

Giới tính: Nam

Quê quán: làng Phú Hải

Thông tin hoạt động


Ngày 10/12/1930 gia nhập Đảng cộng sản. Ngày 12/6/1930, bị bắt do mật thám bắt được tài liệu cấm do những người lạ mặt để lại trong vườn nhà ông

Danh Nhân Cách Mạng Liên Quan