Năm sinh: 1905
Giới tính: Nam
Bí danh: Phan Hữu Khiêm, Trúc, Hà
Quê quán: Quỳnh Đôi
Họ tên cha: Phan Bá Viên
Họ tên mẹ: Dương thị Hoe
Thông tin hoạt động
- 1931: Ông là Đảng viên Đảng Cộng sản , uỷ viên Huyện bộ Quỳnh Lưu, bị địch bắt kết án 7 năn tù khổ sai , 3 năm quản thúc Theo bản án số 30 ngỳa 16/1/1932 của Toà án Nam triều tỉnh Nghê An . bản án được giảm còn 6 năm tù và 3 năm quản thúc ( theo quyết định ngày 11/8/1938 của Khâm Sứ trung kỳ) - ông được trả tự ngày 17/2/1934 - 3/1938: ông bị địch bắt vì thành lập tổ chức "Phương Hiêu Nghĩa" được tha bổng ( Theo bản án số 152 ngày 11/8/1938 của Toà án Nam triều tỉnh Nghê An ) - 23/10/1939: ông bị địch bắt , bị kết án 3 năm tù giam , 3 năm quản thúc vì Hoạt động Cộng sản ( Theo bản án số 218 ngày 12/12/1938 của Toà án Nam triều tỉnh Nghê An ) - ông được trả tự do nhân dịp ngày 30/7/1941.
Năm sinh: 1901
Giới tính: Nam
Quê quán: Làng Đa Văn
Họ tên mẹ: Nguyễn Thị Nậy
Thông tin hoạt động
Năm 1931: Đảng viên Đảng cộng sản, giữ chức vụ bí thư thôn Đa Văn. Ngày 2/10/1931: Bị địch bắt giam tại nhà tù tỉnh Nghệ An, số tù: 601. Bị toà án Nam triều tỉnh Nghệ An kết án 2 năm tù giam và 1 năm quản thúc theo bản án số 182 ngày 10/11/1931.
Năm sinh: 1896
Giới tính: Nam
Quê quán: Nhân Trung
Họ tên cha: Cao Tiên Vương
Họ tên mẹ: Thị Chinh
Thông tin hoạt động
Bị kết án vì tội gây rối mất trật tự công cộng âm mưu lật đổ chính quyền (Pháp - Mỹ) trong vụ Hoàng Trần Thấu, với mức án 1 năm tù và 1 năm quản thúc cho hưởng án treo theo bản án số 26 ngày 30-1-1942 của Toà án Nam Triều tỉnh Nghệ An
Năm sinh: 1907
Giới tính: Nam
Quê quán: Làng Vinh Giang
Họ tên cha: Nguyễn Sỹ Trung
Họ tên mẹ: Phạm Thị Sính
Thông tin hoạt động
Đảng viên Đảng cộng sản năm 1932. Bị địch kết án 1 năm tù giam, 6 thán quản thúc theo bản án số 142 ngày 2/6/1932 của toà án Nam triều tỉnh Nghệ An. Được tha ngày 24/2/1933.