Năm sinh: 1908
Giới tính: Nam
Bí danh: Lê Xuân
Quê quán: Như Ba
Họ tên cha: Lê Tương
Họ tên mẹ: Nguyễn Thị Dai
Thông tin hoạt động
- Năm 1929 là công nhân xây dựng đường Thakhet - Hinboun - Năm 1930-1931 làm coolie mỏ phontioun - Ngày 24-2-1935 bị bắt ở làng Lakhone vì có liên quan vụ rải truyền đơn Cộng sản, bị giam 2 tháng, đưa về Oudorn 8-4-1935 - Ngày 9-4-1936 bị bắt tại biên giới Căm Phu Chia trong khi bị cảnh sát thái Lan trục xuất. Đưa về Vinh ngày 9-4-1936 - Ngày 30-9-1936 bị Bộ tư pháp kết án 6 tháng tù hoặc phạt 60 đồng vì tội xuất cảnh trái phép theo bản án số 1221 JP. Về Đô Lương ngày 13-11-1936 đẻ tìm kiểm việc làm - Từ năm 1937 -1940 làm ở Khe mằn, bị địch theo dõi
Giới tính: Nam
Quê quán: Khả Phong
Thông tin hoạt động
- 1930: Hoạt động chính trị, Bị địch kết án 3 năm tù ( Theo bản án số 12 ngày 28/1/1930 của Toà án nguỵ quyền tỉnh Đắc Lắc). Bị tù ở Đắc Lắc - 7/1932: đựoc tha
Năm sinh: 1906
Giới tính: Nam
Bí danh: Hà
Quê quán: Làng Kim Luỹ
Họ tên cha: Cao Tiểu
Họ tên mẹ: Phạm Thị Tửu
Thông tin hoạt động
ắnNm 1932: Là Đảng viên đảng cộng sản, bị địch kết án 2 năm tù giam và 1 năm quản thúc theo bản án số 195 ngày 1/12/1932 của toà án Nam triều tỉnh Nghệ An. Được trả tự do nhân dịp têt năm 1933. Ngày 17/5/1935: Bị địch bắt vì bị khai báo đã tham gia vào vụ rải truyền đơn cộng sản ngày 1/5/1935, bị kết án 5 năm tù giam và 5 năm quản thúc theo bản án số 138 ngày 16/8/1935 của toà án Nam triều tỉnh Nghệ An. Được trả tự do ngày 16/7/11936. Năm 1939 lại tiếp tục hoạt động cộng sản, bị địch theo dõi.
Năm sinh: 1911
Giới tính: Nam
Quê quán: Long Sơn
Họ tên cha: Nguyễn thế Phiệt
Họ tên mẹ: Mai Thị Thích
Thông tin hoạt động
- 9/1941: bị địch bắt vì là quần chúng của Đảng Cộng sản - 1942: Bị địch kết án 1 năm tù , 1 năm quản thúc ( Theo bản án số 26 ngày 30/1/1942 của Toà án Nam triều tỉnh Nghê An )